2017年06月

Máy nâng được tiêu dùng rất nhiều trong rộng rãi ngành kinh tế quốc dân
Như : Cơ khí, xây dựng, giao thông, công nghiệp mỏ. vv … Máy nâng bao gồm những loại cầu trục, cần trục quay, cổng trục, pa lăng, cần trục ô tô, cầu xếp túa . vv…Nhờ sở hữu các thiết bị này mà sức lao động được giảm nhẹ, năng suất được nâng cao. Chúng chẳng thể thiếu trong một nền công nghiệp đương đại .
Cổng trục với một vị trí rất quan yếu trong dây chuyền vận tải và bốc
Xúc rót. Hệ thống Đó đã góp phần cắt giảm chi phí nhân công vất vả , nâng cao năng
suất bốc rót, nâng cao sản lượng, góp phần hạ giá tiền sản phẩm.

Cấu tạo, nguyên lý khiến cho việc và tính toán cơ cấu nâng cổng trục dầm đôi 7 tấn.
Cơ cấu nâng được lắp trên xe hàng, xe hàng được vận động dọc trên 2 dầm chủ của cổng trục.
+ Cấu tạo của cơ cấu nâng.
- Hộp giảm tốc
- Tang cuốn cáp
- Cáp thép
- Phanh điện thủy lực.
- Phanh điện trong khoảng.
- Gầu ngoạm ( kiểu 4 dây tự hành)
+ Nguyên lý khiến cho việc của cơ cấu nâng Đóng điện cho cơ cấu nâng hạ hoạt động, phanh điện thủy lực mở ra động cơ quay, chuyển động được truyền từ động cơ vào hộp giảm tốc duyệt bộ khớp nối, chuyển động trong khoảng hộp giảm tốc sang tang cuốn cáp nhờ bộ khớp nối trục đàn hồi, tang cuốn cáp quay kéo theo cáp chuyển di lên (xuống) gầu sẽ được nâng (hạ) tùy người điều khiển.
1. sơ đồ động học lắp ráp thiết bị nâng hạ cổng trục 7 tấn.
1. Động cơ.
2. Khớp nối trục.
3. Phanh điện thủy lực.
4. Hộp giảm tốc.
5. Phanh điện từ.
6. Khớp nối.
7. Tang cuốn cáp.
2 . Kết cấu cơ cấu nâng cổng trục 7 tấn và tính toán những thông số kỹ
thuật. Cơ cấu nâng cổng trục 7 tấn là cơ cấu nâng dẫn động bằng động cơ điện,
Bao gồm 2 cụm truyền động. Mỗi cụm truyền động cho 1 tang cáp, tang cuốn hai sợi cáp, như vậy sẽ mang 4 sợi dây cáp hoạt động độc lập từng đôi 1.
Cổng trục 7 tấn được bề ngoài làm cho việc ở bến cảng, với khẩu độ L = 40(m),
tốc độ nâng v n = 35 (m/ph), sức nâng 7 tấn, chiều cao nâng 12,5 (m), CĐ = 40%.
Điều kiện môi trường làm cho việc :
- Gió : - Tốc độ gió tối đa lúc khiến việc 16 m/s
- Tốc độ gió tính toán lúc mang gió bão 40 m/s.

hai.2.2.1 Bội suất palăng cơ cấu nâng. Chế độ làm cho việc cơ cấu nâng.
A. Bội suất palăng cơ cấu nâng.
Bội suất palăng là tham số đặc trưng của palăng. Bội suất palăng bằng tỷ
số nhánh treo vật nâng trên số nhánh cáp cuốn vào tang.
p = hai 
B. chế độ khiến việc cơ cấu nâng.
Chế độ khiến việc là đặc tính quan trọng của cổng trục nó được phản chiếu
trong từng bước tính toán kiểu dáng các cơ cấu cũng như kết cấu kim loại, cổng trục được kiểu dáng chế tạo  dùng đúng chế độ khiến cho việc sẽ đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.
Trong máy nâng thường chọn chế độ khiến việc của cơ cấu nâng đặc biệt
Cho chế độ khiến việc của máy nâng. Chế độ làm việc của các cơ cấu khác được chọn lọc theo chế độ làm cho việc của cơ cấu nâng.
Chế độ làm việc của cơ cấu nâng được đặc trưng bằng các tiêu chí sau :
+ Cường độ làm việc.
 phần trăm = . 100
T – thời gian phát động và chạy máy trong 1 chu kỳ. ph
T – Tổng thời gian trong một chu kỳ làm cho việc của máy, bao gồm : thời gian  khởi động và chạy máy, thời gian chất chuyên chở, thời gian tháo vận tải.

 

 


1. Công dụng và phân dòng .

Máy nâng chuyển là những dòng máy công việc dụng để thay đổi vị trí của đối tượng công việc nhờ trang bị có vật trực tiếp những móc treo hoặc đồ vật có vật gián tiếp gầu ngoạm, nam châm điện, băng, gầu v.v.. căn cứ vào đi lại chính, máy nâng chuyển đợc Chia ra khiến 2 nhóm lớn:

máy nâng và máy chuyển vận liên tiếp .

Máy nâng chính yếu phục vụ các qúa trình nâng vật thể khối, còn máy vận

chuyển liên tiếp dùng cho các quá trình chuyển nguyên liệu vụn, rời trong một khuôn khổ không lớn .

Đặc điểm làm cho việc những cơ cấu của máy nâng là ngắn hạn, lặp đi lặp lại và sở hữu thời gian giới hạn . vận động chính của máy là nâng hạ vật theo phơng đứng, ngoài ra còn 1 số những đi lại khác để dịch chuyển vật trong mặt phẳng ngang di chuyển quay vòng quanh trục máy, chuyển di máy, đi lại lắc quanh trục.

Ngang bằng sự phối hợp những chuyển động , máy có thể dịch chuyển vật đến bất cứ vị trí nào trong không gian khiến việc của nó.

Các máy nâng chỉ có một chuyển di nâng hạ đợc gọi là máy và thiết bị nâng hạ thuần túy , tỉ dụ như: kích, tời, palăng, bàn nâng, sàn thao tác v.v.. chiếc mang trong khoảng hai

Vận động trở lên gọi là cần trục. Ngoài 2 loại đề cập trên còn sở hữu 1 số chiếc máy nâng chuyên dùng khác đợc xếp vào hàng ngũ riêng nh thang máy, giếng tải( tiêu dùng Trong khai thác mỏ), trang bị xếp tháo .

Theo cấu tạo và nguyên tắc làm việc, chia câù trục ra những loại sau:

+ Cầu trục;

+ Cổng trục;

+ Cần trục tháp;

+ Cầu trục cột buồm và cần trục cột quay;

+ Câù trục chân đế và cần trục nổi;

+ Cần trục cáp.
Máy chuyên chở liên tiếp chuyên chở nguyên liệu 1 phương pháp liên tục, theo tuyến nhất mực . lúc khiến cho việc, thời kỳ vận tải, chất và tháo vận tải đợc tiến hành 1 bí quyết đồng thời .

Máy chuyên chở liên tiếp dùng để vận tải vật liệu , sản phẩm, bán thành

Phẩm v.v.. mang cự ly ko lớn trong phạm vi một nhà máy, dây truyền phân phối, xưởng sản xuất thiết bị cầu trục.

Công trường, kho bãi, nhà ga, bến cảng, bãi khai thác.

Căn cứ vào nguyên lý khiến cho việc, máy vận chuyển liên tiếp đợc chia thành hai loại: máy vận tải liên tiếp bằng cơ khí và máy chuyển vận liên tục bằng thuỷ lực hay khí nén.

2 . Các tham số cơ bản của máy nâng.

Sức nâng Q( tấn, KN) là trọng lợng lớn nhất của vật nâng mà máy mang thể nâng đợc

Ở hiện trạng khiến việc nhất quyết nào Đó của máy( ở tầm mang cho trớc, vị trí phần quay của máy v.v..).

Tầm có R(m) là khoảng cách thức theo phơng ngang trong khoảng tâm đồ vật có vật đến trục Quay của máy. tầm với chỉ với ở các cần trục sở hữu tay cần.

Momen vận chuyển MQ (tm, KNm) là tích số giữa sức nâng và tầm mang. Momen vận chuyển với thể là không đổi hay thay đổi theo tầm sở hữu .

Chiều cao nâng H(m) là khoảng cách thức trong khoảng mặt bằng bàn máy đứng tới tâm thiết bị mang vật ở vị trí cao nhất. với những cần trục có tay cần thì chiều cao nâng thay đổi phụ thuộc vào tầm mang .
Chức năng thiết bị nâng hạ
một trong những loại máy móc nguy hiểm nhất. Các loại thiết bị nâng gồm trục ôtô, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cẩu tháp, vận thăng, xe nâng, thang máy, thang cuốn, cầu trục, cổng trục, băng tải, … hoặc các loại máy đơn giản như kích tời, palăng,…để nâng hạ, vận chuyển hàng hoá, vật liệu, các cấu kiện…

Khẩu độ L(m) là khoảng phương pháp theo phơng ngang giữa đường trục của 2 đường ray mà trên Đó máy đi lại .

Đường đặc tính trọng tải là đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa sức nâng, tầm sở hữu và chiều cao nâng.

Những thông số động học bao gồm các tôc độ của những di chuyển riêng rẽ trên máy:

+Tốc độ chuyển di tịnh tiến lên xuống của vật nâng (nâng vật),  (hạ

vật), m/s;

+Tốc độ di chuyển của máy trên mặt phẳng ngang vdc, m/s;

+Tốc độ quay của phần quay loanh quanh trục thẳng đứng của máy nq, vg/ph;

+Thời gian thay đổi tầm với T, s là khoảng thời gian để đổi thay tầm có trong khoảng tầm có nhỏ nhất Rmin đến tầm sở hữu lớn nhất Rmax. thỉnh thoảng ngời ta cho tốc độ thay đổi tầm mang làng nhàng .

3. 1 số máy và vật dụng nâng chuyển thường dùng .

A. Những máy nâng công dụng chung.

- Cầu trục.

4. Pa lăng

Là cái đồ vật nâng với dây cuốn. Thờng đợc treo trên cao nên cần kích thớc nhỏ.

Có thể phân làm cho hai loại: pa lăng tay và pa lăng điện.

Pa lăng tay:

Đặc điểm chung loại này là đều sử dụng xích để làm cho

dây nâng và để dẫn động bánh kéo.

Để thu gọn kích thớc sử dụng những giải pháp:

- Truyền công suất thành hai hoặc 3 cái

- Trục bị dẫn lắp trên trục dẫn (lắp lồng không)

- dùng vật liệu phải chăng để chế tác.

Mọi chi tiết các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới số điện thoại đường dây nóng của công ty 0988.649.887 hoặc có thể gửi ý kiến vào hòm thư dlmecoltd@gmail.com. Tất cả mọi ý kiến của quý vị là 1 tiền đề để công ty chúng tôi phát triển hơn. Xin chân thành cảm ơn.

 

 

↑このページのトップヘ